Xét Nghiệm Nước Sinh Hoạt

Bộ Y Tế đưa ra tiêu chuẩn nước sạch dùng trong sinh hoạt cho người dân QCVN 02:2009/BYT

Nước nhiễm độc, nước nhiễm asen, nước nhiễm bẩn, nước có mùi hôi tanh, nước đen ngòm như nước cống …. Đó là những từ ngữ thường được nhắc đến khi chúng ta nói đến những vấn đề liên quan đến nguồn nước mà chúng ta đang sử dụng hàng ngày trong sinh hoạt. Chúng ta đang sống trong một môi trường mà nguồn nước bị ô nhiễm nghiêm trọng, để tìm ra giải pháp cứu lấy nguồn nước sạch cũng như bảo vệ sức khỏe gia đình thì mỗi chúng ta cần trang bị cho mình những kiến thức cốt yếu về nguồn nước như: Tiêu chuẩn nước sạch dùng trong sinh hoạt là gì ? xét nghiệm nước ở đâu ? dấu hiệu nhận biết nguồn nước bị ô nhiễm ? giải pháp tối ưu với nguồn nước ô nhiễm ?…. 

Trong bài viết này Xử lý nước Ban Mê – chuyên gia lọc nước sẽ cùng bạn đi tìm đáp án cho 2 câu hỏi:

Tiêu chuẩn nước sạch dùng trong sinh hoạt là gì ?

Dấu hiệu nhận biết nguồn nước bị ô nhiễm ?

  1. Tiêu chuẩn nước sạch dùng trong sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT

- Tiêu chuẩn đảm bảo nguồn nước sinh hoạt cho người dân hiện nay được đánh giá dựa theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT được ban hành kèm theo Thông tư 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009.

-Theo đó, người dân sử dụng nước sinh hoạt tối thiểu phải đảm bảo hàm lượng các chỉ tiêu sau nằm trong giới hạn cho phép:

Bộ Y Tế quy định tiêu chuẩn nước sạch dùng trong sinh hoạt QCVN02:2009/BYT

 

TT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính

Giới hạn

tối đa cho phép

I II
1 Màu sắc(*) TCU 15 15
2 Mùi vị(*) - Không có mùi vị lạ Không có mùi vị lạ
3 Độ đục(*) NTU 5 5
4 Clo dư mg/l Trong khoảng  0,3-0,5 -
5 pH(*) - Trong khoảng 6,0 - 8,5 Trong khoảng 6,0 - 8,5
6 Hàm lượng Amoni(*) mg/l 3 3
7 Hàm lượng Sắt tổng số (Fe2+ + Fe3+)(*) mg/l 0,5 0,5
8 Chỉ  số Pecmanganat mg/l 4 4
9 Độ cứng tính theo CaCO3(*) mg/l 350 -
10 Hàm lượng Clorua(*) mg/l 300 -
11 Hàm lượng Florua mg/l 1.5 -
12 Hàm lượng Asen tổng số mg/l 0,01 0,05
13 Coliform tổng số Vi khuẩn/ 100ml 50 150
14 E. coli hoặc Coliform chịu nhiệt Vi khuẩn/ 100ml 0 20

 

  1. Dấu hiệu nhận biết nước bị ô nhiễm & nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe

Màu sắc

– Nước có độ màu cao là dấu hiệu đầu tiên của tình trạng ô nhiễm, sự có mặt của một số ion kim loại (Fe, Mn), tảo, than bùn và các chất thải công nghiệp làm cho nước có màu.

– Màu vàng của hợp chất sắt và mangan.

– Màu xanh của tảo, hợp chất hữu cơ.

– Nước có độ màu cao thường gây khó chịu về mặt cảm quan. Thông thường, nước ngầm vừa bơm lên trong, không màu, tuy nhiên khi để tiếp xúc với không khí một thời gian sẽ xuất hiện các phản ứng oxy hóa sắt và mangan thành hydroxyt sắt và hydroxyt mangan kết tủa làm cho nước có màu.

 Mùi vị

– Nước có mùi vị lạ gây cảm giác khó chịu, nước ngầm có mùi hôi nguyên nhân là do các túi khí trong lòng đất được bơm lên theo dòng nước (mùi bùn đất) hoặc do nguồn nước thải, sự phân hủy chất hữu cơ ở khu vực xung quanh thấm vào mạch nước ngầm (mùi trứng thối), cũng có thể do trong nguồn nước có các ion sắt, magan gây mùi tanh.

Độ đục

– Độ đục biểu thị hàm lượng các chất lơ lửng trong nước (chất keo, đất sét, tảo, vi sinh vật…). Nước đục gây khó chịu cho người sử dụng; và thông thường nước đục thường kèm theo có vi sinh.

 Độ pH

– Độ pH cho biết được tính trung tính của nước, hay nước mang tính a-xít hoặc tính kiềm.

– Độ pH thấp về cơ bản không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. Tuy nhiên, pH thấp làm tăng tính axit trong nước, làm ăn mòn kim loại trên đường ống, vật chứa và tích lũy các ion kim loại gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, làm mau hỏng vải, quần áo khi giặt… Mặt khác, pH thấp còn gây ngứa khi tắm gội, gây hỏng men răng, và có thể tạo điều kiện xuất hiện các bệnh ngoài da.

 Sắt

- Do ion sắt hai dễ bị oxy hóa thành hydroxyt sắt ba, tự kết tủa và lắng nên sắt ít tồn tại trong nguồn nước mặt. Đối với nước ngầm, trong điều kiện thiếu khí, sắt thường tồn tại ở dạng ion Fe2+ và hoà tan trong nước. Khi được làm thoáng, sắt hai sẽ chuyển hóa thành sắt ba, xuất hiện kết tủa hydroxyt sắt ba có màu vàng, dễ lắng. Trong trường hợp nguồn nước có nhiều chất hữu cơ, sắt có thể tồn tại ở dạng keo (phức hữu cơ) rất khó xử lý. Ngoài ra, nước có độ pH thấp sẽ gây hiện tượng ăn mòn đường ống và dụng cụ chứa, làm tăng hàm lượng sắt trong nước.

- Sắt không gây độc hại cho cơ thể. Khi hàm lượng sắt cao sẽ làm cho nước có vị tanh, màu vàng, độ đục và độ màu tăng nên khó sử dụng. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng sắt nhỏ hơn 0,5 mg/l.

Nước nhiễm sắt thường có mùi tanh, màu vàng hoặc nâu đỏ

– Về cơ bản, sắt hòa tan trong nước là sắt 2 (Fe2+) sẽ gây cho nước có mùi tanh rất khó chịu. Khi tiếp xúc với không khí thì sắt 2 (Fe2+) sẽ chuyển hóa thành sắt 3 (Fe3+) kết tủa tạo màu đỏ nâu gây mất thẩm mỹ cho nước, làm cho quần áo bị ố vàng, sàn nhà, dụng cụ bị ố màu nâu đỏ. Hơn nữa, khi nước chảy qua đường ống, sắt sẽ lắng cặn gây gỉ sét, tắc nghẽn trong đường ống. Ngoài ra, lượng sắt có nhiều trong nước sẽ làm cho thực phẩm biến chất, thay đổi màu sắc, mùi vị; làm giảm việc tiêu hóa và hấp thu các loại thực phẩm, gây khó tiêu…

Độ cứng

Độ cứng là đại lượng đo tổng các cation đa hóa trị có trong nước, nhiều nhất là ion canxi và magiê. Nước mặt thường không có độ cứng cao như nước ngầm. Tùy theo độ cứng của nước người ta chia thành các loại sau:

- Độ cứng từ 0 – 50mg/l -> Nước mềm

- Độ cứng từ 50 – 150mg/l -> Nước hơi cứng

- Độ cứng từ 150 – 300mg/l -> Nước cứng

- Độ cứng > 300mg/l -> Nước rất cứng

- Nước cứng thường cần nhiều xà phòng hơn để tạo bọt, hoặc gây hiện tượng đóng cặn trắng trong thiết bị đun, ống dẫn nước nóng, thiết bị giải nhiệt hay lò hơi. Ngược lại, nước cứng thường không gây hiện tượng ăn mòn đường ống và thiết bị.Theo tiêu chuẩn nước sạch, độ cứng được quy định nhỏ hơn 350 mg/l. Đối với nước ăn uống, độ cứng nhỏ hơn 300 mg/l.

Tuy nhiên, khi độ cứng vượt quá 50 mg/l, trong các thiết bị đun nấu đã xuất hiện cặn trắng. Trong thành phần của độ cứng, canxi và magiê là 2 yếu tố quan trọng thường được bổ sung cho cơ thể qua đường thức ăn. Tuy nhiên, những người có nguy cơ mắc bệnh sỏi thận cần hạn chế việc hấp thụ canxi và magiê ở hàm lượng cao.

Có thể khử độ cứng bằng phương pháp trao đổi ion.

Hàm lượng Amoni

– Nước có hàm lượng amoni cao biểu thị nước đã bị ô nhiễm chất hữu cơ có nguồn gốc nitơ (nước thải, phân bón, chất thải từ chuồng trại chăn nuôi…). Amoni trong nước ngầm khi gặp oxy trong không khí chuyển hóa thành Nitrat và Nitrit. Nitrat và Nitrit khi vào cơ thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe, gây nên hiện tượng methemoglobin (thiếu ô-xy trong máu), đặc biệt là khi kết hợp với các axit amin trong cơ thể còn tạo thành chất nitrosamine gây ung thư.

Chỉ số pecmanganat

– Chỉ số pecmanganat trong nước cao là dấu hiệu nước đã bị ô nhiễm các chất hữu cơ (phương pháp xác định nhu cầu oxy hóa học, tương tự COD).

– Để xử lý nước có chỉ số pecmanganat cao: Cần cho nước qua quá trình lọc, sau đó khử trùng nước, cũng có thể sử dụng than hoạt tính trong quá trình lọc để loại bỏ các chất hữu cơ thông thường, làm giảm chỉ số pecmanganat. Tuy nhiên, nếu nguồn nước còn các hợp chất hữu cơ gốc nitơ, phải sử dụng phương pháp xử lý trao đổi ion (phức tạp và tốn kém).

 Asen

– Asen trong nước cao có thể gây ngộ độc, ngoài ra, Asen trong nước còn tích tụ trong cơ thể, gây tổn hại đến gan, tủy xương, tế bào thần kinh và gây ung thư.

– Có thể loại bỏ asen trong nước bằng hệ thống lọc nước chuyên dụng, tuy nhiên còn tùy vào hàm lượng ô nhiễm để chọn lựa phương pháp xử lý phù hợp, không thể áp dụng bằng các phương pháp đơn giản như lắng lọc, giàn mưa.

Vi sinh (E. coli và Coliforms)

– Nước nhiễm vi sinh (E. coli và Coliforms) do nước thải thấm vào mạch nước ngầm, do nước từ trên mặt đất chảy tràn xuống giếng hoặc do quá trình lưu chứa nước chưa đảm bảo vệ sinh. E. coli và Coliforms là những nhóm vi khuẩn định danh, khi chúng hiện diện trong nước chứng tỏ nguồn nước đã bị nhiễm phân người hoặc phân súc vật, và có thể dẫn đến việc nguồn nước có thể nhiễm những vi khuẩn đường ruột khác (tả, lỵ thương hàn…).

Nước nhiễm khuẩn E.coli

– Việc sử dụng nước nhiễm vi sinh có thể gây ra các bệnh đường ruột, tiêu chảy cấp, một số trường hợp có thể gây nên suy thận, nhiễm khuẩn huyết…

– Để xử lý vi sinh trong nước, cách đơn giản và hiệu quả nhất là đun sôi nước trước khi ăn uống. Có thể sử dụng hóa chất để khử trùng nước (Chloramin B, javel…). Nước sau khi khử trùng hoặc đun sôi vẫn phải đảm bảo quá trình lưu chứa hợp vệ sinh (đậy nắp và vệ sinh vật chứa nước thường xuyên).

Nếu nguồn nước nhà bạn có mùi hoặc màu sắc lạ thường ? thì hãy liên lạc ngay với Xử lý nước Ban Mê. Chúng tôi sẽ Test nước và tư vấn giải pháp miễn phí cho bạn.

 Xử lý Nước Ban Mê, Hotline 0941 903 468 – 0905 933 477


Older Post Newer Post